Thủ tục Ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn với người nước ngoài

Hiện nay, khi tư tưởng ngày càng hiện địa thì quan hệ hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài được pháp luật Việt Nam tôn trọng và bảo vệ phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết. Vấn đề kết hôn và ly hôn trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài được xem là quyền dân sự của mỗi bên và được pháp luật bảo hộ.

Điều 104 – Luật Hôn nhân và gia đình có quy định về việc ly hôn với nước ngoài như sau:

“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài, giữa công dân nước ngoài với nhau đăng ký thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định tại Bộ luật này.

  1. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn sẽ được giải quyết theo luật hiện hành của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì sẽ tiến hành xử lý theo pháp luật Việt Nam
  2. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn phải tuân thủ theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
  3. Bản án, quyết định ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam”

Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn với người nước ngoài:

– Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc thì có thể thay thế bằng bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con (nếu có)

+ Giấy tờ của bên mang quốc tịch Việt Nam gồm:

  • Bản sao chứng thực CMTND;
  • Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

  • Bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu được chứng nhận của cơ quan lãnh sự;
  • Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết với nhau hay yêu cầu tòa giải quyết và phải ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

– Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

– Thời gian giải quyết: theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xem xét vụ án ly hôn tối đa không quá 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Xem thêm về các bước khai nhận thừa kế tại tại http://tuvanluatpbt.com/2017/08/18/cac-buoc-khai-nhan-tai-san-thua-ke/

Leave a Reply