Quy định họ và tên trong luật dân sự 2015

Bạn đã biết những điều luật trong việc quy định họ và tên trong luật dân sự năm 2015 chưa ?

Có rất nhiều người dân không có cái nhìn rõ ràng và thực sự hiểu biết về luật dân sự, ở bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định họ và tên trong bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền có họ và tên :

1.Bất  cứ cá nhân nào cũng có quyền có họ và tên (bao gồm cả tên đệm nếu có). Họ và tên của một người được xác định theo đăng ký họ và tên trong giấy khai sinh của người đó.
2.Họ của cá nhân được xác định theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ tùy theo sự thỏa thuận của cha mẹ, nếu cả 2 không có thỏa thuận nào thì họ của con sẽ được xác định theo tập quán từng khu vực. Nếu không xác định được cha đẻ của con thì họ của con được đặt theo họ của mẹ đẻ.
Trong một số trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không xác định được cha đẻ mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của đứa bé sẽ được đặt theo họ của cha hoặc mẹ nuôi tùy theo thỏa thuận. Nếu chỉ có một trong hai cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của đứa bé sẽ xác định theo họ của người đó.

Nếu đứa bé bị bỏ rơi chưa xác định cha mẹ đẻ và vẫn chưa được nhận con nuôi thì họ của bé sẽ được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nhận nuôi hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho bé nếu như người đó đang tạm thời được nuôi dưỡng.

3.Cha và mẹ đẻ được quy định trong điều luật này là cha và mẹ được xác định theo việc sinh đẻ, hoặc người mang thai hộ theo đúng luật và quy định của luật hôn nhân và gia đình.

4.Việc đặt tên bị hạn chế nếu như trái với các nguyên tắc của luật dân sự được quy định tại điều 3 bộ luật dân sự năm 2015.
Tên của công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải bằng Tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc của Việt Nam, nghiêm cấm đặt tên bằng số bằng một ký tự không phải là chữ.
5.Việc sử dụng các bí danh, bút danh trong hoạt động không được gây thiệt hại đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cá nhân khác

6.Các các nhân có quyền và nghĩa vụ thực hiện theo đúng tên và họ của mình

Leave a Reply